Điểm dưới đây dành cho học sinh phổ thông thuộc khu vực 3, mỗi khu vực ưu tiên cách nhau 0,5 điểm, mỗi đối tượng ưu tiên cách nhau 1 điểm, hệ Đại học:
Các ngành khối A :
SP Toán học (17), SP Toán - Tin học (15), Toán ứng dụng (thống kê) (13), SP Vật lý (13), SP Vật lý - Tin học (13,5), SP Vật lý - Công nghệ (13), SP Giáo dục tiểu học (13,5);
Cơ khí chế tạo máy (13); Cơ khí chế biến (13), Cơ khí giao thông (13); Xây dựng công trình thủy (13); Xây dựng dân dụng và công nghiệp (16); Xây dựng cầu đường (13,5); Kỹ thuật môi trường (13); Điện tử (14); Kỹ thuật điện (13,5); Cơ điện tử (13,5); Quản lý công nghiệp (13); Công nghệ thông tin (15,5); Công nghệ thực phẩm (16);
Chế biến thủy sản (13); SP Hóa học (17), Hóa học (16); Công nghệ sinh học (18), Khoa học môi trường (16), Kế toán (16,5); Tài chính (18); Quản trị kinh doanh (16), Kinh tế nông nghiệp (13,5), Kinh tế tài nguyên môi trường (13), Kinh tế thủy sản (13); Kinh tế ngoại thương (16,5), Nông nghiệp (13), Quản lý đất đai (13); Quản lý nghề cá (13); Luật (16)
Các ngành khối B:
SP Hóa học (18); Hóa học (17); Công nghệ hóa học (17,5); SP Sinh học (14) ; SP Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp (14); Sinh học (14); Công nghệ sinh học (19); Chăn nuôi (14); Thú y (14,5); Nuôi trồng thủy sản (14,5); Bệnh học thủy sản (14); Sinh học biển (14); Trồng trọt (14); Nông học (14); Lâm sinh đồng bằng (14); Hoa viên - cây cảnh (14); Bảo vệ thực vật (15,5); Khoa học môi trường (17); Khoa học đất (14); Kinh tế học- khối A (14), khối D1 (14); Nông nghiệp (14).
Các ngành khối C:
Luật (17); SP Ngữ văn (16,5); Ngữ văn (16,5); SP Lịch sử (17,5); SP Địa lý (15,5); SP Giáo dục công dân (15,5); Du lịch (16);
Các ngành khối D1:
Kế toán (16,5); Tài chính (18); Quản trị kinh doanh (16); Kinh tế nông nghiệp (13,5); Kinh tế tài nguyên môi trường (13); Kinh tế thủy sản (13); Kinh tế ngoại thương (16,5); Du lịch (15); SP Anh văn (13); Cử nhân Anh văn (14); Phiên dịch - Biên dịch tiếng Anh (13); Thông tin - Thư viện (13); SP Giáo dục tiểu học (13,5);
Ngành khối D3: SP tiếng Pháp (13);
Ngành khối T : SP Thể dục thể thao (21).
Bên cạnh đó, ĐH Cần Thơ cũng dành 915 chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2 hệ Đại học:
Các ngành khối A :
Toán ứng dụng (thống kê) (55) ; SP Vật lý - Công nghệ (50) ; Cơ khí chế biến (65) ; Cơ khí giao thông (50) ; Xây dựng công trình thủy (65) ; Quản lý công nghiệp (35) ; Quản lý nghề cá- khối A (70)
Các ngành khối B :
SP Sinh học (10) ; Sinh học (15) ; Chăn nuôi (75) ; Bệnh học thủy sản (35) ; Sinh học biển (10) ; Trồng trọt (45) ; Lâm sinh đồng bằng (55) ; Hoa viên - cây cảnh (30); Khoa học đất (20) ;
Kinh tế tài nguyên môi trường khối A và D1 (50) ; Kinh tế thủy sản khối A và D1 (50) ; Phiên dịch - Biên dịch tiếng Anh khối D1 (20); Thông tin - Thư viện khối D1 (60) ; SP tiếng Pháp khối D1 và D3 (50).
Thí sinh có nguyện vọng gửi hồ sơ xét tuyển nguyện vọng 2 vào trường ĐH Cần Thơ qua đường bưu điện thời gian từ 25/8 đến 10/9/2009.
Huỳnh Hải
| Tra cứu điểm thi ĐH-CĐ 2009 | |
| Điểm Thi ĐH | Soạn tin: BDH Mãtrường SốBáodanh gửi>>6666 |
| Điểm Thi CĐ | Soạn tin: BCD Mãtrường SốBáodanh gửi>>6666 |
| Tỷ lệ chọi | Soạn tin: BTLC Mãtrường Sốbáodanh gửi >>6666 |
| Điểm chuẩn | Soạn tin: BDC Mãtrường gửi>>6666 |
Liên Kết Lôgô Miễn Phí
Kiếm tiền trên Blog của Bạn
Sử dụng Bộ Gõ Tiếng Việt Onlinenày nếu máy chưa có sẵn bộ gõ
0 nhận xét